Quỹ Nghiên Cứu Biển Đông

Vì công bằng và bình yên cho Biển Đông

Thursday, May 23rd

Last update05:34:30 PM GMT

You are here: Blog

SEAS Blog

Blog của nhóm thành viên Quỹ Nghiên Cứu Biển Đông
Tháng 8 18
2011

Lời mở đầu của cuốn "Phân tranh lãnh thổ biên giới thế giới và Tòa án quốc tế"

Posted by: nguyenduchung

Tagged in: Untagged 

 

 

Tập tài liệu

Tháng 12 15
2010

Pháp làm gì với Trường Sa

Posted by: duongdanhhuy

Tagged in: Untagged 

Pháp làm 3 điều sau và 3 điều đó có nghĩa chủ quyền đối với Trường Sa trở thành thuộc Việt Nam.

 

1. Tuyên bố Trường Sa thuộc chủ quyền Pháp:


Theo Tập San Sử Địa thì Journal officiel de la République Francais 25 Juillet 1933, p.7394, ghi

MINISTÈRE DES AFFAIRES ÉTRANGÈRES

Avis relatif à l’occupation, le 19 juillet 1933, de certaines iles par des uni-tés navales  francaises.
Le Gouvernement francais a fait procéder par des unités navales à l’occupation des iles et ilòts  définis ci-dessous:
1, L’ile Spratly, située par 8°39’ latitude Nord et 111°55’ longitude Est Greenwich, ainsi que les  ilots qui en dépendent.
(La prise de possession a eu lieu le 13 avril 1933).
2, Ilot Caye-d’ Amboine, sitúe par 7°52’, latitude Nord et 112°55, longitude Est Greenwich, ainsi que les ilots qui en dépendent.
(La prise de possession a eu lieu le 7 avril 1933). 
3, Ilot Itu-Aba, situé par 10°22’, latitude Nord et 114°21’, longitude Est Greenwich, ainsi que les ilots qui en dépendent.
(La prise de possession a eu lieu le 10 avril 1933).
4, Groupe de Deux-Iles, sitúe par 11°29’ latitude Nord et 114°21’, longitude Est Greenwich, ainis  que les ilots qui en dépendent.
(La prise de possession a eu lieu le 10 avril 1933).
5, Ilot Loaito , sitúe par 10°42’ latitude Nord et 114°25’, longitude Est Greenwich, ainis que les  ilots qui en dépendent.
(La prise de possession a eu lieu le 11 avril 1933).
6, Ile Thí-Tu, sitúe par 11°7’ latitude Nord et 114°16’, longitude Est Greenwich, ainis que les ilots qui en dépendent.
(La prise de possession a eu lieu le 12 avril 1933).

Les iles et ilots sus-indiqués relèvent désormais de la souverameté francaise

Lưu ý Pháp không chỉ ghi có 6 đảo trong tuyên bố chủ quyền, mà đối với mỗi đảo Pháp còn tuyên bố chủ quyền đối với "những đảo phụ thuộc" ("ainsi que les  ilots qui en dépendent").

2. Sáp nhập Trường Sa vào với tỉnh Bà Rịa thuộc Cochin-China:

Theo TSSĐ thì nghị định số 4762, 21-12-1933 ghi:
LE GOUVERNEUR DE LA COCHINCHINE OFFICER DE LA LÉGION D’HONNEUR

Vu le décret du 29 Octobre 1911;
Vu le décret du 9 Juin 1922 portant réorganisation du Conseil Colonial de la Cochinechine et les textes subséquents;
Vu l’avis publíe dans le Journal officietl de la République Francaise du 26 Juillet 1933 par le Ministere des Affaires Etrangéres, relatif à l’occupation de certaines iles par des unité navales Etrangeres, relatif à l’occupation de certaines iles par des unité navales francaises.
Vu les lettres Nos 634 et 2243- AP des 24 Aout et 14 septembre 1933 du Gouverneur général, relatives a l’annexion des iles et ilots du groupe Spratly ou Tempête;
Vu les delibération du Conseil colonial en date du 23 Octobre 1933;
Le consefl privé entendu,
ARRETE
Article ier. – L’ile dénommée Spartly et les ilots Caye-d’ Amboine, Itu-Aba, Groupe de Deux- iles, 
Loaito et Thi-Tu qui en dépendent, situés dans la mer de Chine sont rattachés à la province de Baria.
Article 2. – L’administrateur, Chef de la province de Baria et la Chef du Servics du Cadastré et de la Topographic sont chargés, chacun en ce qui le concerne de l’execution du présent arrêté.
Saigon, le 21 décembre 1933
Signé : J.KRAUTHEIMER

3. Công nhận Cochin-China được sáp nhập vào Viêt Nam, không còn thuộc Pháp, và không bảo lưu quyền gì đối với Trường Sa:

Loi N°49-733 du 4 juin 1949 modifiant le statut de la Cochinchine dans l’Union française

Après avis de l’Assemblée de l’Union française,
L’Assemblée nationale et le Conseil de la République ont délibéré,
L’Assemblée nationale a adopté,
Le Président de la République promulgue la loi dont la teneur suit :
Art. 1er. – Dans le cadre fixé à l’article 60 de la Constitution de la République française et après l’avis émis, dans sa séance du 23 avril 1949, par l’Assemblée territoriale de Cochinchine, le statut de Cochinchine est modifié dans les conditions prévues à l’article ci-après.
Art. 2. – Le territoire de la Cochinchine est rattaché à l’Etat associé du Viet-Nam suivant les termes de la déclaration commune du 5 juin 1948 et de la déclaration du Gouvernement français du 19 août 1948. La Cochinchine cesse en conséquence d’avoir le statut de territoire d’outre-mer.
Art. 3. – En cas de changement de statut du Viet-Nam, le statut de la Cochinchine fera l’objet d’une nouvelle délibération des assemblées prévues à l’article 75 de la Constitution (Titre VII : De l’union française).
La présente loi sera exécutée comme loi de l’Etat.
Fait à Toulon, le 4 juin 1949.
VINCENT AURIOL.
Par le Président de la République :
Le président du conseil des ministres,
HENRI QUEUILLE.
Le ministre de la France d’outre-mer,
PAUL COSTE-FLORET.
Lưu ý Pháp không bảo lưu TS như 1 phần của Cochin-China không được sáp nhập vào VN, vẫn còn thuộc Pháp (trừ khi những tuyên bố 5/6/1948 hay 19/8/1948 có bảo lưu).

 

Tháng 10 26
2010

Luật quốc tế về xác lập chủ quyền đối với đảo

Posted by: duongdanhhuy

Tagged in: Untagged 

Theo luật quốc tế chủ quyền đối với một vùng lãnh thổ, thí dụ như đối với đảo, dựa trên hai yếu tố: thụ đắc chủ quyền và duy trì chủ quyền.

Trước hết một nuớc phải thụ đắc chủ quyền bằng hành động của nhà nước để khẳng định chủ quyền đối với một vùng đất vô chủ. Hành động này phải không bị các nước khác phản đối. Luật quốc tế về thế nào là “khẳng định” chủ quyền có thay đổi theo thời gian, thí dụ như

·         Trước thế kỷ 19, sự chinh phục hay xâm lăng có thể được xem là có giá trị thụ đắc chủ quyền.

Tháng 10 26
2010

Sự khác biệt giữa đảo và biển trong lãnh vực chủ quyền

Posted by: duongdanhhuy

Tagged in: Untagged 

Trong tranh chấp biển đảo, chúng ta cần phân biệt giữa một bên là chủ quyền đối với đảo và bên kia là chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với biển.

Chủ quyền của một quốc gia đới với đảo là tuyệt đối, không khác gì chủ quyền đối với lãnh thổ trên đất liền hay đối với nội thuỷ.

Chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với biển không tuyệt đối, phức tạp hơn chủ quyên đối với đảo, và được quy định trong Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật Biển 1982. Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật Biển 1982 thường được viết tắt là UNCLOS. Những quyền này bao gồm chủ quyền không tuyệt đối trong lãnh hải 12 hải lý, và những quyền chủ quyền, quyền tài phán khác nhau trong vùng tiếp giáp 24 hải lý, vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa bên ngoài 200 hải lý.

Tháng 9 25
2010

Joint Statement of the 2ND U.S.- ASEAN Leaders Meeting

Posted by: duongdanhhuy

Tagged in: Untagged 

Những tuyên bố này trên nguyên tắc cũng giống của Hilary Clinton tại AFR, nhưng có vẻ dè dặt hơn.  Tuyên bố cuối cùng không nói tên "South China Sea" một cách cụ thể (dù ai cũng hiểu là nói về South China Sea).

Read-out of President Obama's Working Luncheon with ASEAN Leaders

"The President and the leaders also agreed on the importance of peaceful resolution of disputes, freedom of navigation, regional stability, and respect for international law, including in the South China Sea"

Joint Statement of the 2ND U.S.- ASEAN Leaders Meeting


http://www.whitehouse.gov/the-press-office/2010/09/24/joint-statement-2nd-us-asean-leaders-meeting
"18. We reaffirmed the importance of regional peace and stability, maritime security, unimpeded commerce, and freedom of navigation, in accordance with relevant universally agreed principles of international law, including the United Nations Convention on the Law of the Sea (UNCLOS) and other international maritime law, and the peaceful settlement of disputes. "

Chắc vì TQ dọa trước và ASEAN sợ:

China 'concerned' about possible US-ASEAN statement on South China Sea issue


Hy vọng ASEAN nói ít làm nhiều.

Tháng 7 06
2010

Tự Học Hán Văn Trực Tuyến - Bài 1 Học

Posted by: nguyenduchung

Tagged in: Untagged 

(Bản nháp)

Phần 1
Bậc 1 80 chữ Hán cơ bản

一 ニ 三 四 五 六 七 八 九 十 百 千 日 月 火 水 木 金 土 左 右 上 下 大 中 小 目 耳 口 手 足 人 子 女 男 先 生 学 校 赤 青 白 正 早 山 川 林 森 田 竹 草 花 犬 貝 虫 天 空 気 夕 雨 村 町 石 車 音 本 字 文 力 名 年 入 出 立 見 休 円 王 玉 糸

Âm Hán Việt

Nhất Nhị Tam Tứ Ngũ Lục Thất Bát Cửu Thập Bách Thiên Nhật Nguyệt Hỏa Thủy Mộc Kim Thổ Tả Hữu Thượng Hạ Đại Trung Tiểu Mục Nhĩ Khẩu Thủ Chi Nhân Tử Nữ Nam Tiên Sinh Học Hiệu Xích Thanh Bạch Chính Tảo Sơn Xuyên Lâm Sâm Điền Trúc Thảo Hoa Khuyển Bối Trùng Thiên Không Khí Tịch Vũ Thôn Đinh Thạch Xa Ôn Bản Tự Văn Lực Danh Niên Nhập Xuất Lập Kiến Hựu Viên Vương Ngọc Mịch

Âm Tiếng Trung

yī  èr sān  sì  wǔ  liù  qī  bā  jiǔ  shí  bǎi  qiān  rì  yuè  huǒ  shuǐ  mù  jīn  tǔ  zuǒ  yòu  shàng  xià  dà  zhōng  xiǎo  mù  ěr  kǒu  shǒu  zú  rén  zǐ  nǚ  nán  xiān  shēng  xué  xiào  chì  qīng  bái  zhèng  zǎo  shān  chuān  lín  sēn  tián  zhú  cǎo  huā  quǎn  bèi  chóng  tiān  kōng  qì  xī  yǔ  cūn  dīng  shí  chē  yīn  běn  zì  wén  lì  míng  nián  rù  chū  lì  jiàn  xiū  yán  wáng  yù  jiǎo

Bài Mở Đầu

Điểm cần nhớ:












Tháng 7 05
2010

Tự Học Hán Văn Trực Tuyến - Phát Âm Tiếng Trung Quốc

Posted by: nguyenduchung

Tagged in: Untagged 

Phát âm tiếng Trung Quốc

By Nguyễn Đức Hùng
Quỹ Nghiên Cứu Biển Đông www.seasfoundation.org

Tổng quan

Chữ Hán là chữ tượng hình, nghĩa là chữ viết biểu diễn nghĩa bằng hình, không giống như chữ viết tượng thanh theo các hệ chữ viết dùng chữ cái La Tinh. Khi phát âm, mỗi chữ Hán được phát một âm tiết (a syllable) và cũng giống như tiếng Việt một âm tiết trong tiếng Hán thường được ghép bởi một phụ âm và một nguyên âm và một phụ âm cuối. Lưu ý rằng cũng có những âm tiết chỉ có nguyên âm và phụ âm cuối hoặc chỉ có phụ âm đầu và nguyên âm, hoặc chỉ có nguyên âm.

Một đặc điểm của tiếng Hán là tồn tại rất nhiều từ đồng âm dị nghĩa (nghĩa là các từ có cùng phát âm nhưng nghĩa khác nhau). Tiếng Hán-Việt dùng ở Việt Nam là tiếng Hán cổ (được cho rằng là tiếng Hán vào thời điểm Việt Nam thoát khỏi thời kỳ bắc thuộc, tức vào khoảng thế kỷ thứ 9-10) và được phiên âm theo lối phát âm của người Việt Nam và được Việt hóa qua nhiều thế kỷ nên có phát âm hoàn toàn khác với tiếng Hán hiện đại ở Trung Quốc. Có lẽ cũng vì do đặc điểm của tiếng Hán Việt có nhiều từ cùng âm khác nghĩa nên ở Việt Nam thường ám chỉ các cụ đồ am hiểu tiếng Hán là “thâm như nhà Nho” và có lối “chơi chữ Nho”, nghĩa là nói một chữ nhưng lại ngụ ý nhiều ý khác nhau!




Tháng 6 30
2010

Tự Học Hán Văn Trực Tuyến - Khái quát về chữ Hán

Posted by: nguyenduchung

Tagged in: Untagged 

Khái quát về chữ Hán

Nguyễn Đức Hùng 雄 (ruǎn dé xióng)

Tóm tắt

Bài viết giới thiệu về chữ Hán, nêu mối quan hệ giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ viết bằng chữ Hán, giới thiệu tóm tắt chữ Hán dùng ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và  Việt Nam, sự tạo thành chữ Hán (lục thư), cấu tạo chữ Hán, cách viết chữ Hán và 214 bộ thủ.

1. Giới thiệu

Chữ Hán có nguồn gốc từ Trung Quốc (cả Đài Loan), sau đó được du nhập vào các nước khác trong vùng bao gồm Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Ở Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam, chữ Hán được mượn để tạo nên chữ viết cho ngôn ngữ của từng nước.  Chữ Hán còn được sử dụng trong cộng đồng người Hoa ở nước nước ngoài, ví dụ Singapore, Mỹ, các nước Châu Âu.

Bài viết này sẽ giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành chữ Hán, quan hệ chữ Hán và tiếng Việt, tiếng Trung Quốc, tiếng Triều Tiên và tiếng Nhật, sự du nhập và phát triển của chữ Hán ở các nước lân cận Trung Quốc gồm Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Bài viết này cũng giới thiệu sơ lược về cấu tạo của chữ Hán và cách viết chữ Hán nhằm giúp cho người bắt đầu học chữ Hán sẽ tiếp cận tới chữ Hán dễ dàng hơn.

Tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Nhật, và tiếng Triều Tiên vốn từng được coi là nhóm ngôn ngữ "đồng văn" (cùng chữ viết) sử dụng chữ Hán. Do vậy muốn hiểu được ngôn ngữ đồng văn này, đặc biệt là tiếng Trung, người Việt Nam cần học một số lượng chữ Hán nhất định. Chữ Hán là hệ thống chữ viết tiếng Trung Quốc, và là một bộ phận quan trọng cấu thành nên tiếng Nhật, cũng có mối quan hệ chặt chẽ với tiếng Hàn (cũng đã từng được viết bằng chữ Hán trước khi chữ viết tiếng Hàn (Ngạn Văn) được phát minh) cũng như tiếng Việt. Các tiếng Đông Á cùng sử dụng chữ Hán nên trong từ vựng có nhiều từ có cách phát âm rất gần nhau và có nghĩa (gốc) giống nhau. Ví dụ (có kèm theo từ tiếng Việt nếu có):

Hán Tự - Chữ Hán (Kanji, 漢字) (âm tiếng Trung hàn zì)
Hán ngữ - tiếng Hán (Kango 漢語) (âm tiếng Trung hàn yǔ)
Quốc gia - nước (kokka, こっか 国家) (âm tiếng Trung guó jiā)
Ý kiến (iken, いけん 意見) (âm tiếng Trung yì jiàn)
Tiểu thuyết (shousetsu, しょうせつ 小説) (âm tiếng Trung xiǎo shuō)
Âm nhạc (ongaku, おんがく 音楽) (âm tiếng Trung yīn lè)
















Tháng 6 29
2010

Tự Học Hán Văn Trực Tuyến - Mở Đầu

Posted by: nguyenduchung

Tagged in: Untagged 

Tự Học Hán Văn Trực Tuyến (自学漢文直線)
線上 自学漢文 (Xiàn Shàng Zì Xué Hàn Wén )
(Dự kiến giới thiệu 2000 chữ Hán và ngữ pháp tiếng Hán cơ bản)

Nguyễn Đức Hùng (阮徳雄) (to be updated)

Mở Đầu

Nếu là người Việt Nam, chắc chắn mỗi chúng ta đều biết bài Nam Quốc Sơn Hà (南國山河, bài thơ này cũng còn được đặt tên là Thần 神) được Lý Thường Kiệt (李常傑, 1019–1105) cho lệnh truyền đi trong đêm khuya yên tĩnh giữa hai đại quân Đại Việt và Tống, kết quả là đã khích lệ đại quân Đại Việt và đánh tan đại quân Tống(1). Bài thơ đã trở thành nổi tiếng trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Bản gốc của bài thơ này được viết bằng chữ Hán như sau:



Tháng 5 27
2010

Giới thiệu cuốn sách Phân tranh lãnh thổ biên giới thế giới và tòa án quốc tế

Posted by: nguyenduchung

Tagged in: Untagged 

Trong số các cuốn sách viết về việc giải quyết tranh chấp biên giới lãnh thổ thì có cuốn "Phân tranh lãnh thổ biên giới thế giới và Tòa án quốc tế" của ông g/s Kaneko, Đại học Sapporo, Hokkaido, Nhật Bản, rất nên tham khảo để đưa ra đề xuất giải pháp giải quyết tranh chấp trên Biển Đông. Cuốn này có hai phiên bản với mục lục như sau:

Phiên bản 2 (2009): Phân tranh lãnh thổ biên giới thế giới và Tòa án quốc tế
Từ bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc hướng tới Liên bang thế giới?
 
Mục lục

Phần 1 Lịch sử vấn đề lãnh thổ Nhật Bản
1. Vấn đề lãnh thổ giữa Nhật và Nga - Về vùng lãnh thổ phía bắc
2. Vấn đề lãnh thổ giữa Nhật và Trung Quốc - Về vùng quần đảo Senkaku
3. Vấn đề lãnh thổ giữa Nhật và Hàn Quốc - Về vấn đề đảo Take (Trúc Đảo - Takeshima)